ĐẦU TƯ

Cơ quan Thuế có lưu ý quan trọng về việc điền mã số thuế, số định danh cá nhân khi lập hóa đơn điện tử

Admin

Thuế cơ sở 3 TP. Hà Nội đã trả lời thắc mắc của đại diện một hộ kinh doanh về việc điền thông tin trên hóa đơn điện tử.

Cổng thông tin điện tử Chính phủ đã đăng tải thắc mắc của ông Phan Việt Dũng, đại diện một hộ kinh doanh. Theo đó, hộ của ông đang sử dụng dịch vụ của một công ty giao hàng, sau khi hoàn tất dịch vụ, công ty này đã phát hành hóa đơn điện tử với các thông tin sau:

Mục "Người mua hàng (Buyer)": để trống; Mục "Căn cước công dân (ID number)": ghi mã số hộ kinh doanh; Mục "Tên đơn vị (Company)": ghi tên hộ kinh doanh; Mục "Mã số thuế (Tax code)": để trống; Mục "Địa chỉ (Address)": ghi địa chỉ hộ kinh doanh.

Ông Dũng cho biết, trên hóa đơn không thể hiện mã số thuế của hộ kinh doanh tại chỉ tiêu "Mã số thuế"; thay vào đó, mã số hộ kinh doanh lại được ghi tại mục "Căn cước công dân".

Đại diện hộ kinh doanh này thắc mắc, công ty giao hàng này lập và phát hành hóa đơn điện tử với cách thể hiện thông tin người mua như nêu trên có phù hợp với quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ hay không?

Hóa đơn được lập theo cách thức này có bảo đảm điều kiện để hộ kinh doanh kê khai thuế và hạch toán chi phí hợp lệ khi thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành hay không?

Với vấn đề này, Thuế cơ sở 3 TP. Hà Nội có ý kiến như sau:

Về việc trên hóa đơn không thể hiện mã số thuế hộ kinh doanh tại mục "Mã số thuế" mà thay vào đó lại ghi mã số thuế hộ kinh doanh vào mục "Căn cước công dân".

Căn cứ Điều 35 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 của Quốc hội:

"Điều 35. Sử dụng mã số thuế

… 7. Khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư thì sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế".

Căn cứ Điều 5 Thông tư số 86/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính:

"Điều 5. Cấu trúc mã số thuế

… 5. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số được sử dụng thay cho mã số thuế của người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này; đồng thời, số định danh cá nhân của người đại diện hộ gia đình, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó".