Dãy 12 chữ số trên CCCD gắn chip có ý nghĩa gì?

12 chữ số trên thẻ căn cước công dân (CCCD) gắn chip được quy định theo Điều 13 của Nghị định 137/2015/NĐ-CP. Bài viết dưới đây sẽ giải thích ý nghĩ của dãy số này.

Căn cước công dân là một giấy tờ vô cùng quan trọng mang thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân. Theo đó, căn cước công dân có gắn chip là căn cước công dân nhưng được gắn thêm một mã QR nằm ở góc trên mặt trước của thẻ và con chip ở mặt sau thẻ.

Hai thành phần này giúp thẻ căn cước công dân có thể tích hợp thêm các thông tin cá nhân như: Hộ khẩu, bảo hiểm, bằng lái xe, số chứng minh nhân dân cũ…; mã hóa các dữ liệu cá nhân cơ bản như họ tên, ngày tháng năm sinh, quê quán, đặc điểm nhận dạng.

Như vậy, căn cước công dân có gắn chip chính là thẻ căn cước công dân phiên bản tối ưu hơn, hiện đại hơn với nhiều tiện ích vượt trội hơn, tạo điều kiện thuận tiện cho công dân thực hiện các giao dịch hành chính, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý của Chính phủ.

Bên cạnh đó, thẻ căn cước công dân còn có dãy số định danh gồm 12 chữ số. Mỗi nhóm số trong dãy mang một ý nghĩa nhất định theo quy định. Dưới đây là cách phân biệt và giải thích ý nghĩa của 12 chữ số trên thẻ căn cước theo Nghị định 137/2015/NĐ-CP.

Ý nghĩa 12 con số trên căn cước công dân

Cấu trúc của 12 con số này không phải là một chuỗi vô nghĩa, mà được chia thành hai phần rõ rệt: 6 số đầu mang ý nghĩa phân loại nhân khẩu học và 6 số cuối mang ý nghĩa phân biệt cá nhân.

Khi nhìn vào 6 số đầu tiên của thẻ Căn cước, cơ quan chức năng hoặc các hệ thống điện tử có thể ngay lập tức đọc vị được nơi đăng ký khai sinh, giới tính và năm sinh của bạn mà không cần tra cứu cơ sở dữ liệu.

Dãy 12 chữ số trên thẻ căn cước công dân gắn chip có ý nghĩa gì? - Ảnh 1.

Ba chữ số đầu tiên : Mã tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi đăng ký khai sinh.
Mỗi tỉnh, thành phố tại Việt Nam được quy định một mã số riêng biệt kéo dài từ “001” đến “096”. Ví dụ: Thủ đô Hà Nội mang mã “001”, thành phố Hải Phòng là “031”, thành phố Đà Nẵng là “048”, thành phố Hồ Chí Minh là “079”...
Đối với những công dân Việt Nam được đăng ký khai sinh ở nước ngoài, 3 số đầu tiên này sẽ là mã quốc gia nơi công dân đó được sinh ra.
Chữ số thứ tư: Mã thế kỷ sinh và giới tính. Đây có lẽ là con số mang nguyên lý mã hóa thú vị và thông minh nhất trong toàn bộ dãy số định danh. Nó không chỉ xác định giới tính (nam/nữ) mà còn xác định kỷ nguyên (thế kỷ) mà công dân đó chào đời. Sự kết hợp này giúp hệ thống hoạt động ổn định xuyên suốt nhiều thế kỷ mà không bị lỗi tràn dữ liệu. Cụ thể quy ước như sau:
Thế kỷ 20 (từ năm 1900 đến hết năm 1999): Nam là số 0, nữ là số 1.
Thế kỷ 21 (từ năm 2000 đến hết năm 2099): Nam là số 2, nữ là số 3.
Thế kỷ 22 (từ năm 2100 đến hết năm 2199): Nam là số 4, nữ là số 5.
Thế kỷ 23 (từ năm 2200 đến hết năm 2299): Nam là số 6, nữ là số 7.
Thế kỷ 24 (từ năm 2300 đến hết năm 2399): Nam là số 8, nữ là số 9.
Chữ số thứ 5 và thứ 6: Mã năm sinh của công dân. Hai con số này thể hiện hai số cuối cùng trong năm sinh dương lịch của công dân. Ví dụ: Nếu công dân sinh năm 1985, hai số này sẽ là 85. Nếu công dân sinh năm 2004, hai số này sẽ là 04.
Dãy 6 số cuối cùng : Thuật toán ngẫu nhiên bảo vệ tính độc bản. Nếu 6 số đầu tiên dùng để phân nhóm công dân theo không gian và thời gian thì 6 chữ số cuối cùng chính là nhân tố bí ẩn tạo nên tính độc nhất vô nhị cho mỗi tấm thẻ.
Sáu số cuối này là khoảng số ngẫu nhiên được hệ thống máy tính của Bộ Công an quay ngẫu nhiên, kéo dài từ “000001” đến “099999”. Mục đích của dãy số này là để phân biệt những công dân có sự trùng lặp hoàn toàn ở 6 số đầu tiên.

Ví dụ:

Số căn cước công dân của bạn là: 001198000478:

- 001 là mã của Thành phố Hà Nội

- 1 thể hiện giới tính Nữ, sinh ở thế kỷ 20

- 98 thể hiện công dân sinh năm 1998

- 000478 là dãy số ngẫu nhiên.

Như vậy, khi hiểu ý nghĩa của 12 số trên CCCD gắn chip, bạn sẽ dễ dàng nhớ được dãy số này.

Với cách này, khi tiếp cận với CCCD của người lạ bạn có thể biết được người đó sinh ở đâu, sinh năm bao nhiêu.