Cập nhật đầu giờ chiều, giá vàng miếng SJC tại SJC, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết ở mức 139 – 142 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với lần cập nhật trước.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng mua vào ở mức 137 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng/lượng, còn giá bán ra tăng 300.000 đồng/lượng lên 142 triệu đồng/lượng. Phú Quý niêm yết vàng miếng ở mức 137,5 – 141,7 triệu đồng/lượng, giữ nguyên giá mua vào và tăng 200.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Đối với vàng nhẫn 9999, SJC giữ nguyên mức 135 – 139 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải cùng giao dịch ở mức 137 – 141 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với lần cập nhật trước. DOJI niêm yết ở mức 137,3 – 141,3 triệu đồng/lượng, không đổi; Phú Quý giao dịch ở mức 137,5 – 140,5 triệu đồng/lượng, giữ nguyên giá; PNJ ở mức 137,6 – 140,6 triệu đồng/lượng, cũng không thay đổi.
Thương hiệu | Vàng miếng | Vàng nhẫn | ||
| Giá mua | Giá bán | Giá mua | Giá bán | |
| SJC | 139 | 142 | 135 | 139 |
Bảo Tín Minh Châu | 137 | 142 | 137 | 141 |
Bảo Tín Mạnh Hải | 139 | 142 | 137 | 141 |
| DOJI | 139 | 142 | 137,3 | 141,3 |
| Phú Quý | 137,5 | 141,7 | 137,5 | 140,5 |
| PNJ | 139 | 142 | 137,6 | 140,6 |
----------------------------
Cập nhật lúc 9h00, giá vàng miếng SJC tại SJC, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết ở mức 138,7 – 141,7 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), không thay đổi so với lần cập nhật trước. Bảo Tín Minh Châu mua vào ở mức 137 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng/lượng, trong khi giá bán ra giữ nguyên ở mức 141,7 triệu đồng/lượng. Phú Quý giao dịch ở mức 137,5 – 141,5 triệu đồng/lượng, giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Đối với vàng nhẫn 9999, SJC giữ nguyên mức 135 – 139 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết ở mức 137 – 141 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. DOJI giao dịch ở mức 137,3 – 141,3 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Phú Quý niêm yết ở mức 137,5 – 140,5 triệu đồng/lượng, giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, trong khi PNJ giữ nguyên mức 137,6 – 140,6 triệu đồng/lượng.
Thương hiệu | Vàng miếng | Vàng nhẫn | ||
| Giá mua | Giá bán | Giá mua | Giá bán | |
| SJC | 138,7 | 141,7 | 135 | 139 |
Bảo Tín Minh Châu | 137 | 141,7 | 137 | 141 |
Bảo Tín Mạnh Hải | 138,7 | 141,7 | 137 | 141 |
| DOJI | 138,7 | 141,7 | 137,3 | 141,3 |
| Phú Quý | 137,5 | 141,5 | 137,5 | 140,5 |
| PNJ | 138,7 | 141,7 | 137,6 | 140,6 |
----------------------------
Cập nhật đầu giờ sáng 27/10, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước nhìn chung chưa có nhiều biến động so với phiên trước.
Tại Công ty SJC, giá vàng miếng được niêm yết ở mức 138,7 – 141,7 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), không thay đổi so với ngày 26/10. PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cũng giữ nguyên mức giá này.
DOJI điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống còn 138,7 – 141,7 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 136,8 – 141,7 triệu đồng/lượng, còn Phú Quý giao dịch ở mức 137,7 – 141,7 triệu đồng/lượng.
Đối với vàng nhẫn 9999, giá tại SJC tiếp tục duy trì ở mức 135 – 139 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết ở mức 136,8 – 140,8 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, giá vàng nhẫn được niêm yết ở mức 137,1 – 141,1 triệu đồng/lượng. Phú Quý giao dịch ở mức 137,7 – 140,7 triệu đồng/lượng, trong khi PNJ niêm yết ở mức 137,6 – 140,6 triệu đồng/lượng.
Thương hiệu | Vàng miếng | Vàng nhẫn | ||
| Giá mua | Giá bán | Giá mua | Giá bán | |
| SJC | 138,7 | 141,7 | 135 | 139 |
Bảo Tín Minh Châu | 136,8 | 141,7 | 136,8 | 140,8 |
Bảo Tín Mạnh Hải | 138,7 | 141,7 | 136,8 | 140,8 |
| DOJI | 138,7 | 141,7 | 137,1 | 141,1 |
| Phú Quý | 137,7 | 141,7 | 137,7 | 140,7 |
| PNJ | 138,7 | 141,7 | 137,6 | 140,6 |
Trên thị trường quốc tế, giá vàng phục hồi trong phiên ngày 26/10, lấy lại mốc 4.000 USD/ounce sau đợt giảm mạnh của tuần trước. Đà phục hồi được hỗ trợ bởi giá dầu đi xuống, qua đó làm dịu bớt lo ngại lạm phát và thúc đẩy lực mua trở lại trên thị trường kim loại quý.
Tuy nhiên, triển vọng giá vàng vẫn chịu sức ép từ kỳ vọng chính sách tiền tệ của Mỹ. Thị trường đang theo dõi quyết định lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) ngày 28/10, cùng các số liệu GDP quý III và lạm phát PCE của Mỹ dự kiến công bố ngày 29/10.
Theo Kitco News, vùng kháng cự gần của vàng nằm tại 4.032 – 4.075 USD/ounce. Nếu vượt qua vùng này, giá có thể hướng tới 4.160 USD/ounce và 4.180 USD/ounce. Ở chiều giảm, các ngưỡng hỗ trợ gần được xác định tại 3.963 USD/ounce và 3.946 USD/ounce.