Lãi suất ngày 17/10 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, VPBank, Techcombank, Sacombank, HDBank,...

Lãi suất huy động giữa các ngân hàng chênh lệch tới 4,3 điểm % ở một số kỳ hạn. Trong khi Sacombank niêm yết 7,5%/năm cho tiền gửi 12 tháng, VPBank đưa lãi suất kỳ hạn 18 tháng lên 7,9%/năm; nhóm Big4 cùng áp dụng mức 6,8%/năm ở kỳ hạn 12 tháng.

Khảo sát biểu lãi suất huy động trực tuyến tại 35 ngân hàng ngày 17/10 cho thấy Sacombank dẫn đầu kỳ hạn 12 tháng với 7,5%/năm và kỳ hạn 6 tháng với 7,2%/năm. Trong khi đó, VPBank niêm yết lãi suất cao nhất ở kỳ hạn 18 tháng, với 7,9%/năm.

Kỳ hạn 3 tháng: Mặt bằng lãi suất tập trung quanh 4,75%/năm

Ở kỳ hạn 3 tháng, mức 4,75%/năm được nhiều ngân hàng áp dụng, trong đó có Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank, Bac A Bank, BaoVietBank, BVBank, MBV, MSB, NCB, OCB, PGBank, Sacombank, Saigonbank, TPBank, VCBNeo và VPBank.

Một số ngân hàng niêm yết thấp hơn mức này. LPBank và SHB cùng áp dụng 4,65%/năm; VietBank ở mức 4,6%/năm. SeABank và VIB cùng niêm yết 4,45%/năm, KienlongBank áp dụng 4,2%/năm, còn ABBank ở mức 4%/năm.

GPBank niêm yết 3,7%/năm. Đáng chú ý, SCB áp dụng mức 1,9%/năm, thấp nhất trong danh sách được cung cấp. Chênh lệch giữa mức 4,75%/năm và 1,9%/năm là 2,85 điểm %.

Lãi suất ngày 17/10 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, VPBank, Techcombank, Sacombank, HDBank,... - Ảnh 1.

Kỳ hạn 6 tháng: Sacombank dẫn đầu với 7,2%/năm

Ở kỳ hạn 6 tháng, Sacombank niêm yết lãi suất 7,2%/năm, cao nhất trong các ngân hàng được đề cập. Bac A Bank, LPBank, MBV, VCBNeo và VPBank cùng áp dụng 7%/năm; PGBank và Saigonbank ở mức 6,9%/năm.

BVBank và OCB cùng niêm yết 6,7%/năm. Bốn ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng áp dụng 6,6%/năm, trong khi Techcombank ở mức 6,55%/năm.

Các mức lãi suất tiếp theo gồm 6,4%/năm tại Nam A Bank và BaoVietBank; 6,3%/năm tại MSB; 6,2%/năm tại NCB và SHB. Viet A Bank và Vikki Bank cùng niêm yết 6%/năm.

Ở nhóm dưới 6%/năm, MB áp dụng 5,8%/năm; KienlongBank 5,5%/năm; Eximbank 5,4%/năm; PVcomBank 5,3%/năm; GPBank 5,25%/năm và HDBank 5%/năm. ACB niêm yết 4,9%/năm, SeABank 4,65%/năm, còn SCB ở mức 2,9%/năm.

Khoảng cách giữa mức cao nhất và thấp nhất tại kỳ hạn này là 4,3 điểm %.

Kỳ hạn 9 tháng: Mức lãi suất cao vẫn thuộc về Sacombank

Sacombank tiếp tục đứng đầu ở kỳ hạn 9 tháng với mức 7,2%/năm. Bac A Bank niêm yết 7,05%/năm; LPBank, PGBank và Saigonbank cùng áp dụng 6,9%/năm.

BVBank và OCB cùng có mức lãi suất 6,7%/năm. Nam A Bank, Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 6,6%/năm. Techcombank áp dụng 6,55%/năm, SHB 6,4%/năm và MSB 6,3%/năm.

Ở các mức thấp hơn, NCB niêm yết 6,2%/năm; Viet A Bank, VietBank và Vikki Bank cùng ở mức 6%/năm. VIB áp dụng 5,8%/năm, ACB 5,1%/năm, SeABank 4,85%/năm và HDBank 4,8%/năm.

SCB tiếp tục niêm yết mức thấp nhất 2,9%/năm. Như vậy, chênh lệch lãi suất giữa hai đầu cao nhất và thấp nhất ở kỳ hạn 9 tháng cũng đạt 4,3 điểm %.

Kỳ hạn 12 tháng: Sacombank trả lãi 7,5%/năm

Với tiền gửi 12 tháng, Sacombank niêm yết mức 7,5%/năm. LPBank và Saigonbank cùng áp dụng 7,2%/năm, còn Bac A Bank và VPBank cùng ở mức 7,1%/năm.

Năm ngân hàng MBV, OCB, PGBank, VCBNeo và VIB niêm yết 7%/năm. BVBank áp dụng 6,9%/năm; Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và MSB cùng ở mức 6,8%/năm. Techcombank niêm yết 6,75%/năm.

Ở nhóm tiếp theo, Nam A Bank áp dụng 6,6%/năm; SHB và BaoVietBank cùng ở mức 6,5%/năm; NCB 6,4%/năm. ABBank và TPBank cùng niêm yết 6,25%/năm. Viet A Bank, VietBank và Vikki Bank cùng áp dụng 6,1%/năm.

ACB niêm yết 5,7%/năm, PVcomBank 5,6%/năm, HDBank và Eximbank cùng ở mức 5,3%/năm. SeABank áp dụng 5%/năm, trong khi SCB có mức thấp nhất 3,7%/năm.

Với khoảng cách 3,8 điểm % giữa mức 7,5%/năm của Sacombank và 3,7%/năm của SCB, việc lựa chọn ngân hàng có thể tạo ra khác biệt đáng kể về tiền lãi khi khách hàng gửi cùng số tiền trong một năm.

Kỳ hạn 18 tháng: VPBank niêm yết mức cao nhất 7,9%/năm

Ở kỳ hạn 18 tháng, VPBank niêm yết lãi suất 7,9%/năm, cao nhất trong các mức được cung cấp. Sacombank đứng tiếp theo với 7,5%/năm, LPBank đạt 7,15%/năm.

MBV, Saigonbank và VCBNeo cùng áp dụng 7%/năm; Bac A Bank niêm yết 6,95%/năm và OCB 6,9%/năm. Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank, Nam A Bank và PGBank cùng ở mức 6,8%/năm.

BVBank và NCB cùng niêm yết 6,7%/năm; MSB và SHB ở mức 6,6%/năm. BaoVietBank áp dụng 6,5%/năm, MB 6,35%/năm và PVcomBank 6,3%/năm.

TPBank niêm yết 6,25%/năm; Viet A Bank 6,2%/năm; Vikki Bank 6,1%/năm. VIB áp dụng 5,9%/năm, Techcombank 5,85%/năm và ABBank 5,8%/năm.

Ở nhóm lãi suất thấp hơn, HDBank niêm yết 5,6%/năm; GPBank 5,55%/năm; SeABank 5,45%/năm; Eximbank 5,3%/năm và KienlongBank 5,15%/năm. SCB áp dụng 3,9%/năm. ACB không có mức lãi suất kỳ hạn 18 tháng trong dữ liệu được cung cấp.

Chênh lệch giữa mức cao nhất của VPBank và mức thấp nhất của SCB là 4 điểm %. Đây cũng là kỳ hạn có mức lãi suất cao nhất trong danh sách, với VPBank dẫn đầu.

Big4 cùng niêm yết 6,8%/năm ở kỳ hạn 12 tháng

Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank có biểu lãi suất giống nhau ở cả 5 kỳ hạn được cung cấp. Cụ thể, nhóm này cùng áp dụng 4,75%/năm ở kỳ hạn 3 tháng; 6,6%/năm ở kỳ hạn 6 và 9 tháng; 6,8%/năm ở kỳ hạn 12 và 18 tháng.

So với mức cao nhất trên thị trường trong dữ liệu được cung cấp, lãi suất Big4 thấp hơn 0,7 điểm % ở kỳ hạn 12 tháng so với Sacombank. Tại kỳ hạn 18 tháng, khoảng cách giữa mức 6,8%/năm của nhóm Big4 và 7,9%/năm của VPBank là 1,1 điểm %.

Nhìn chung, lãi suất tiền gửi có sự phân hóa rõ rệt theo kỳ hạn và ngân hàng. Sacombank dẫn đầu ở các kỳ hạn 6, 9 và 12 tháng, còn VPBank có mức niêm yết cao nhất ở kỳ hạn 18 tháng. Trong khi đó, lãi suất kỳ hạn ngắn 3 tháng tại phần lớn ngân hàng tập trung ở mức 4,75%/năm.

Lưu ý: Lãi suất trong bài là mức lãi suất huy động tiền gửi trực tuyến niêm yết dành cho khách hàng cá nhân, được tổng hợp theo biểu lãi suất khảo sát ngày 17/10/2026. Lãi suất thực tế có thể thay đổi theo từng thời điểm, số tiền gửi, phương thức gửi và thỏa thuận giữa ngân hàng với khách hàng.