Theo biểu lãi suất Sacombank áp dụng ngày 30/9, ngân hàng đang triển khai các mức lãi suất khác nhau tùy theo kênh gửi tiền, số tiền gửi và kỳ hạn.
Đáng chú ý, biểu lãi suất trực tuyến cao hơn biểu lãi suất tiền gửi truyền thống tại quầy ở nhiều kỳ hạn, đặc biệt từ 6 tháng trở lên.
Dưới đây là số tiền lãi khách hàng có thể nhận được khi gửi 10 triệu đồng, 100 triệu đồng và 500 triệu đồng, với giả định gửi đủ kỳ hạn và nhận lãi cuối kỳ.
Gửi tiết kiệm Sacombank tại quầy
Với tiền gửi có kỳ hạn truyền thống tại quầy, Sacombank chia các mức lãi suất theo ba nhóm số dư: dưới 500 triệu đồng; từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng và từ 2 tỷ đồng trở lên.
Với khoản tiền 10 triệu đồng và 100 triệu đồng, khách hàng thuộc nhóm dưới 500 triệu đồng. Trong khi đó, khoản 500 triệu đồng thuộc nhóm từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng.
Lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng đối với khoản dưới 500 triệu đồng là 4,5%/năm. Từ 6-11 tháng, mức lãi suất là 6,2%/năm; kỳ hạn 12-13 tháng là 5,9%/năm; 15-18 tháng là 6%/năm và 24-36 tháng là 6,7%/năm.
Bảng tính lãi khi gửi tại quầy
| Kỳ hạn | Lãi suất 10-100 triệu | Lãi 10 triệu | Lãi 100 triệu | Lãi suất 500 triệu | Lãi 500 triệu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 tháng | 4,50% | 37.500 | 375.000 | 4,60% | 1,92 triệu |
| 2 tháng | 4,50% | 75.000 | 750.000 | 4,60% | 3,83 triệu |
| 3 tháng | 4,50% | 112.500 | 1,13 triệu | 4,60% | 5,75 triệu |
| 4 tháng | 4,50% | 150.000 | 1,50 triệu | 4,60% | 7,67 triệu |
| 5 tháng | 4,50% | 187.500 | 1,88 triệu | 4,60% | 9,58 triệu |
| 6 tháng | 6,20% | 310.000 | 3,10 triệu | 6,30% | 15,75 triệu |
| 7 tháng | 6,20% | 361.667 | 3,62 triệu | 6,30% | 18,38 triệu |
| 8 tháng | 6,20% | 413.333 | 4,13 triệu | 6,30% | 21 triệu |
| 9 tháng | 6,20% | 465.000 | 4,65 triệu | 6,30% | 23,63 triệu |
| 10 tháng | 6,20% | 516.667 | 5,17 triệu | 6,30% | 26,25 triệu |
| 11 tháng | 6,20% | 568.333 | 5,68 triệu | 6,30% | 28,88 triệu |
| 12 tháng | 5,90% | 590.000 | 5,90 triệu | 6,00% | 30 triệu |
| 13 tháng | 5,90% | 639.167 | 6,39 triệu | 6,00% | 32,50 triệu |
| 15 tháng | 6,00% | 750.000 | 7,50 triệu | 6,10% | 38,13 triệu |
| 18 tháng | 6,00% | 900.000 | 9 triệu | 6,10% | 45,75 triệu |
| 24 tháng | 6,70% | 1,34 triệu | 13,40 triệu | 6,80% | 68 triệu |
| 36 tháng | 6,70% | 2,01 triệu | 20,10 triệu | 6,80% | 102 triệu |
Đơn vị tiền lãi: đồng; số liệu được làm tròn.
Như vậy, nếu gửi 10 triệu đồng tại quầy trong 12 tháng, khách hàng nhận khoảng 590.000 đồng tiền lãi. Với 100 triệu đồng, tiền lãi tương ứng khoảng 5,9 triệu đồng.
Trong khi đó, khoản tiền 500 triệu đồng gửi 12 tháng mang lại khoảng 30 triệu đồng tiền lãi. Nếu kéo dài kỳ hạn lên 36 tháng, tiền lãi theo biểu niêm yết là khoảng 102 triệu đồng.
Gửi tiết kiệm Sacombank online
Đối với tiền gửi trực tuyến, Sacombank áp dụng ba nhóm số dư gồm dưới 50 triệu đồng; từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng và từ 500 triệu đồng trở lên.
Theo đó, 10 triệu đồng thuộc nhóm dưới 50 triệu đồng; 100 triệu đồng thuộc nhóm từ 50 triệu đến dưới 500 triệu đồng; còn 500 triệu đồng thuộc nhóm từ 500 triệu đồng trở lên.
Đây là hình thức có mức lãi suất cao hơn tại quầy ở nhiều kỳ hạn.
Với khoản tiền dưới 50 triệu đồng, lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng là 4,5%/năm. Từ 6-11 tháng, lãi suất tăng lên 6,8%/năm; kỳ hạn 12-18 tháng là 7%/năm và 24-36 tháng là 7,2%/năm.
Bảng tính lãi khi gửi online
| Kỳ hạn | Lãi suất 10 triệu | Lãi 10 triệu | Lãi suất 100 triệu | Lãi 100 triệu | Lãi suất 500 triệu | Lãi 500 triệu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 tháng | 4,50% | 37.500 | 4,60% | 383.333 | 4,75% | 1,98 triệu |
| 2 tháng | 4,50% | 75.000 | 4,60% | 766.667 | 4,75% | 3,96 triệu |
| 3 tháng | 4,50% | 112.500 | 4,60% | 1,15 triệu | 4,75% | 5,94 triệu |
| 4 tháng | 4,50% | 150.000 | 4,60% | 1,53 triệu | 4,75% | 7,92 triệu |
| 5 tháng | 4,50% | 187.500 | 4,60% | 1,92 triệu | 4,75% | 9,90 triệu |
| 6 tháng | 6,80% | 340.000 | 7,10% | 3,55 triệu | 7,20% | 18 triệu |
| 7 tháng | 6,80% | 396.667 | 7,10% | 3,97 triệu | 7,20% | 21 triệu |
| 8 tháng | 6,80% | 453.333 | 7,10% | 4,53 triệu | 7,20% | 24 triệu |
| 9 tháng | 6,80% | 510.000 | 7,10% | 5,10 triệu | 7,20% | 27 triệu |
| 10 tháng | 6,80% | 566.667 | 7,10% | 5,67 triệu | 7,20% | 30 triệu |
| 11 tháng | 6,80% | 623.333 | 7,10% | 6,23 triệu | 7,20% | 33 triệu |
| 12 tháng | 7,00% | 700.000 | 7,30% | 7,30 triệu | 7,50% | 37,50 triệu |
| 13 tháng | 7,00% | 758.333 | 7,30% | 7,58 triệu | 7,50% | 40,63 triệu |
| 15 tháng | 7,00% | 875.000 | 7,30% | 9,13 triệu | 7,50% | 46,88 triệu |
| 18 tháng | 7,00% | 1,05 triệu | 7,30% | 10,95 triệu | 7,50% | 56,25 triệu |
| 24 tháng | 7,20% | 1,44 triệu | 7,50% | 15 triệu | 7,80% | 78 triệu |
| 36 tháng | 7,20% | 2,16 triệu | 7,50% | 22,50 triệu | 7,80% | 117 triệu |
Đơn vị tiền lãi: đồng; số liệu được làm tròn.
Như vậy, với 10 triệu đồng gửi online 12 tháng, tiền lãi khoảng 700.000 đồng. Khoản 100 triệu đồng mang lại khoảng 7,3 triệu đồng, trong khi 500 triệu đồng nhận khoảng 37,5 triệu đồng tiền lãi.
Đáng chú ý, ở kỳ hạn 24 tháng, 500 triệu đồng gửi online có thể mang lại khoảng 78 triệu đồng tiền lãi. Nếu gửi 36 tháng, số tiền lãi tăng lên khoảng 117 triệu đồng.
Gửi online, tiền lãi cao hơn gửi tại quầy
Nếu đặt cùng số tiền và kỳ hạn để so sánh, chênh lệch giữa hai hình thức khá rõ.
Với 500 triệu đồng gửi 12 tháng, khách hàng gửi tại quầy được hưởng lãi suất 6%/năm, tương đương khoảng 30 triệu đồng tiền lãi. Trong khi đó, gửi online được hưởng 7,5%/năm, tương đương 37,5 triệu đồng.
Như vậy, cùng khoản tiền 500 triệu đồng, hình thức gửi trực tuyến mang lại khoản lãi cao hơn khoảng 7,5 triệu đồng sau 12 tháng.
Ở kỳ hạn 24 tháng, mức chênh lệch là khoảng 10 triệu đồng: gửi tại quầy nhận khoảng 68 triệu đồng tiền lãi, trong khi gửi online nhận khoảng 78 triệu đồng.
Lưu ý: Lãi suất trong bài là mức lãi suất huy động tiền gửi niêm yết dành cho khách hàng cá nhân, tổng hợp theo biểu lãi suất ngày 30/9/2026. Lãi suất thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào thương lượng giữa khách hàng với ngân hàng.