Loại rau dại mọc đầy bờ ruộng Việt Nam được cổ thư Trung Quốc tôn là "rau trường thọ": Bổ dưỡng bất ngờ

Admin
Mọc hoang ở khắp các bờ ruộng, vườn nhà hay ven đường, loại rau này từ lâu chỉ được xem là một loại rau dân dã.

Đó chính là rau sam.

Trong y học cổ truyền Trung Quốc, loại rau này lại được đánh giá rất cao. Đặc biệt, trong Bản Thảo Cương Mục – bộ dược điển nổi tiếng - rau sam được gọi là "trường thọ thái", tức "rau trường thọ", nhờ những công dụng quý đối với sức khỏe.

Theo "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" của GS. Đỗ Tất Lợi, rau sam (Portulaca oleracea L.), còn gọi là mã xỉ hiện, thuộc họ Rau sam (Portulacaceae). Toàn cây đều có thể dùng làm thực phẩm hoặc dược liệu, sử dụng ở dạng tươi hoặc phơi khô.

 - Ảnh 1.

Rau sam.

Rau sam là cây thân thảo sống một năm, thân mọng nước màu đỏ nhạt, cao khoảng 10-30 cm. Lá dày, bóng, hình bầu dục; hoa nhỏ màu vàng và thường mọc vào mùa hè.

Tại Việt Nam, rau sam mọc hoang rất phổ biến ở những nơi ẩm ướt và được thu hái chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 7. Trong khi ở nhiều quốc gia châu Âu, đặc biệt là Pháp, rau sam còn được trồng như một loại rau cao cấp với vị chua thanh dễ chịu.

Theo các tài liệu nghiên cứu được GS. Đỗ Tất Lợi tổng hợp, rau sam chứa nhiều thành phần dinh dưỡng như vitamin A, vitamin C, vitamin nhóm B, carotene, canxi, sắt cùng nhiều khoáng chất thiết yếu.

Các nghiên cứu hiện đại còn phát hiện rau sam là một trong số ít loại rau có hàm lượng omega-3 nguồn gốc thực vật khá cao, đồng thời giàu các hợp chất chống oxy hóa có lợi cho cơ thể.

Được cổ thư xếp vào hàng "rau trường thọ"

Trong Bản Thảo Cương Mục, rau sam được ghi nhận có vị chua, tính hàn, không độc, quy vào các kinh tâm, can và tỳ.

Y thư cổ cho rằng loại rau này có nhiều tác dụng như:

- Thanh nhiệt, giải độc.

- Làm mát gan.

- Hỗ trợ điều trị lỵ, tiêu chảy.

- Lợi tiểu.

- Hỗ trợ giảm viêm ngoài da, mụn nhọt và sưng đau.

Chính vì những công dụng này mà rau sam được gọi là "trường thọ thái", hàm ý loại rau có lợi cho sức khỏe nếu sử dụng hợp lý.

 - Ảnh 2.

Món ăn từ rau sam.

Nghiên cứu hiện đại ghi nhận nhiều tác dụng sinh học

Không chỉ được đánh giá cao trong y học cổ truyền, rau sam cũng thu hút sự quan tâm của giới khoa học.

Theo các nghiên cứu được tổng hợp trong "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam", dịch chiết từ rau sam cho thấy khả năng ức chế sự phát triển của một số vi khuẩn gây bệnh đường ruột như trực khuẩn lỵ, trực khuẩn thương hàn và một số chủng vi khuẩn gây bệnh ngoài da trong điều kiện phòng thí nghiệm.

Một số nghiên cứu còn phát hiện trong rau sam có các hoạt chất sinh học như dopamine, noradrenaline cùng nhiều axit hữu cơ và muối kali.

Hàm lượng kali tương đối cao được cho là góp phần tạo nên tác dụng lợi tiểu của loại rau này.

Bên cạnh đó, nhờ giàu vitamin C và các chất chống oxy hóa, rau sam được cho là có thể góp phần bảo vệ tế bào trước tác động của các gốc tự do, hỗ trợ tăng cường sức khỏe tổng thể.

Lương y Nguyễn Hữu Trọng, Hội Nam y Việt Nam, cho hay trong dân gian Việt Nam, rau sam vừa là thực phẩm vừa là vị thuốc quen thuộc.

Người dân thường luộc, nấu canh chua hoặc ăn kèm các món cuốn. Nhờ vị chua nhẹ, thanh mát, rau sam đặc biệt được ưa chuộng vào mùa hè.

Theo kinh nghiệm dân gian và y học cổ truyền, rau sam còn được sử dụng để hỗ trợ điều trị lỵ trực khuẩn, lợi tiểu, tẩy giun kim, đắp ngoài chữa mụn nhọt, chốc lở hay các vết sưng đau.

Trong các tài liệu cổ cũng ghi nhận nhiều bài thuốc có sử dụng rau sam phối hợp với cỏ sữa, rau má, cỏ nhọ nồi... để hỗ trợ điều trị một số bệnh đường tiêu hóa. Tuy nhiên, việc áp dụng các bài thuốc này cần có sự hướng dẫn của thầy thuốc y học cổ truyền, đặc biệt với trẻ nhỏ.

Dù được xem là loại rau giàu dinh dưỡng, rau sam không phù hợp với tất cả mọi người. Theo y học cổ truyền, rau sam có tính hàn nên những người tỳ vị hư hàn, thường xuyên lạnh bụng, tiêu chảy hoặc đi ngoài phân lỏng không nên sử dụng nhiều vì có thể khiến tình trạng nặng hơn.

Ngoài ra, do chứa lượng oxalat tương đối đáng kể, người có tiền sử sỏi thận hoặc những người cần hạn chế thực phẩm giàu oxalat cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi ăn thường xuyên.