Nợ xấu, tiền gửi khách hàng và lợi nhuận hiện nay của ngân hàng lớn nhất Việt Nam

Chi phí dự phòng rủi ro giảm mạnh trong khi thu nhập lãi vẫn tăng đều giúp BIDV ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý 3/2026 tăng 39% so với cùng kỳ. Lũy kế 9 tháng, ngân hàng lãi gần 29.500 tỷ đồng.


Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV, mã BID) mới đây đã công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý 3/2026. Tại thời điểm 30/9/2026, ngân hàng có 28.769 nhân viên, giảm 504 người so với cuối năm 2025.

Tổng tài sản tăng gần 5%, vốn chủ sở hữu vượt 200.000 tỷ đồng

Về quy mô, tổng tài sản của BIDV đạt 3,49 triệu tỷ đồng vào cuối tháng 9, tăng 4,9% so với đầu năm, tiếp tục là ngân hàng có quy mô tổng tài sản lớn nhất Việt Nam. Dư nợ cho vay khách hàng tăng 8% lên 2,56 triệu tỷ đồng. Trong khi đó tiền gửi khách hàng tăng 6,2% lên 2,36 triệu tỷ đồng. Song song với kênh tiền gửi, số dư giấy tờ có giá mà ngân hàng phát hành tăng 38% so với cuối năm trước, lên 311.013 tỷ đồng. Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) ở mức 19,9%.

Vốn chủ sở hữu của BIDV tăng 16,9% trong 9 tháng, đạt 203.020 tỷ đồng. Riêng trong quý 3, vốn điều lệ tăng từ 72.801 tỷ đồng lên 77.782 tỷ đồng.

Dự phòng giảm 25%, lợi nhuận quý 3 tăng 39%

Trong quý 3/2026, thu nhập lãi thuần của BIDV đạt 17.056 tỷ đồng, tăng 12,4% so với cùng kỳ năm trước. Các mảng ngoài lãi cũng tăng trưởng khi lãi thuần từ dịch vụ tăng 7,2% lên 1.858 tỷ đồng, kinh doanh ngoại hối tăng 18% lên 1.139 tỷ đồng, còn nhóm thu nhập từ chứng khoán, góp vốn và hoạt động khác đạt 3.153 tỷ đồng, tăng 23,4%.

Tổng thu nhập hoạt động trong quý đạt 23.206 tỷ đồng, tăng 9,7%. Chi phí hoạt động tăng chậm hơn ở mức 8,3%, lên 7.987 tỷ đồng, nhờ đó lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước dự phòng tăng 10,4% lên 15.219 tỷ đồng.

Đáng chú ý, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trong quý 3 ở mức 4.641 tỷ đồng, giảm 25% so với cùng kỳ. Kết quả, BIDV lãi trước thuế 10.579 tỷ đồng trong quý 3, tăng 39,3% so với cùng kỳ và nhích 2,4% so với quý liền trước. 

Lợi nhuận trước thuế của BIDV theo quý
Đơn vị: tỷ đồng

10.579 tỷ
Q3/2025
Q4/2025
Q1/2026
Q2/2026
Q3/2026
Lũy kế 9 tháng/2026: 29.484 tỷ đồng, tăng 24,8% so với cùng kỳ

Lũy kế 9 tháng, tổng thu nhập hoạt động tăng 10,5% lên 67.541 tỷ đồng, trong khi chi phí hoạt động chỉ tăng 7%, kéo tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) xuống 32,7% từ mức 33,8% của 9 tháng đầu năm 2025. Chi phí dự phòng rủi ro giảm 5,4% xuống 15.959 tỷ đồng.

Nhờ vậy, BIDV đạt 29.484 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế sau 9 tháng, tăng 24,8% so với cùng kỳ năm trước. 

Tỷ lệ nợ xấu 1,85%, thấp hơn cùng kỳ năm trước

Tại ngày 30/9/2026, tổng nợ xấu nội bảng của BIDV là 47.486 tỷ đồng, tăng khoảng 36% so với đầu năm. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ theo đó tăng từ 1,47% lên 1,85%, song gần như đi ngang so với mức 1,83% cuối quý 2 và thấp hơn mức 1,87% tại cùng thời điểm năm 2025.

Tỷ lệ nợ xấu của BIDV
Nợ xấu (nhóm 3–5) trên tổng dư nợ cho vay khách hàng, cuối quý
1,85%
30/9/2025
31/12/2025
31/3/2026
30/6/2026
30/9/2026

Xét cơ cấu, nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3) tăng lên 13.047 tỷ đồng, gấp gần 3 lần mức 4.474 tỷ đồng hồi đầu năm. Nợ nghi ngờ (nhóm 4) ở mức 7.466 tỷ đồng, còn nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) là 26.973 tỷ đồng. Bên cạnh đó, nợ cần chú ý (nhóm 2) tăng khoảng 26% so với đầu năm lên 39.505 tỷ đồng, tương đương 1,54% tổng dư nợ.

Trong khi nợ xấu tăng, quỹ dự phòng rủi ro cho vay khách hàng gần như đi ngang ở mức 34.871 tỷ đồng. Vì vậy, tỷ lệ bao phủ nợ xấu của BIDV giảm từ gần 100% cuối năm 2025 xuống 73,4% tại thời điểm cuối quý 3/2026.

Tỷ lệ bao phủ nợ xấu của BIDV
Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng trên nợ xấu, cuối quý
73,4%
30/9/2025
31/12/2025
31/3/2026
30/6/2026
30/9/2026

Các chỉ tiêu kinh doanh chính của BIDV

Tỷ đồng Q3/2026 Q3/2025 +/- 9T/2026 9T/2025 +/-
Thu nhập lãi thuần17.05615.17312,4%50.59444.11014,7%
Lãi thuần từ dịch vụ1.8581.7347,2%5.4425.1595,5%
Lãi thuần kinh doanh ngoại hối1.13996518,0%2.9563.186-7,2%
Thu nhập từ chứng khoán, góp vốn và khác3.1532.55523,4%8.5496.67028,2%
Tổng thu nhập hoạt động23.20621.1549,7%67.54161.14210,5%
Chi phí hoạt động7.9877.3758,3%22.09920.6477,0%
Lợi nhuận thuần trước dự phòng15.21913.78010,4%45.44240.49512,2%
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng4.6416.186-25,0%15.95916.863-5,4%
Lợi nhuận trước thuế10.5797.59439,3%29.48423.63224,8%
Lợi nhuận sau thuế8.4736.08739,2%23.64718.94024,8%
LNST của cổ đông ngân hàng mẹ8.3315.95339,9%23.27818.54825,5%
Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR)34,4%34,9%-0,5 điểm32,7%33,8%-1,1 điểm